Ngữ pháp tiếng Nhật N3 từ 1 đến 20

0
33

Ngữ pháp N3 rất nhiều bạn đã học được bao nhiêu mẫu rồi? Và để giúp các bạn có thể ôn tập dễ dàng chúng tôi sẽ gửi đến bạn những bài ngữ pháp học theo từng phần một. Và  hôm nay chúng tôi sẽ gửi đến bạn phần 1 – Ngữ pháp tiếng Nhật N3 từ 1 đến 20.

NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N3 (PHẦN 1)

1.~たばかり~ Vừa mới ~
Giải thích:
dùng để diễn tả một hành động vừa mới kết thúc trong thời gian gần so với hiện tại mẫu câu này thể hiện một việc gì đó xảy ra cách thời điểm hiện tại chưa lâu (theo cảm nhận của người nói). Khoảng thời gian thực tế từ lúc sự việc xảy ra đến thời điểm hiện tại có thể dài ngắn khác nhau, nhưng nếu người nói cảm nhận khoảng thời gian đó là ngắn thì có thể dùng mẫu câu này.
Ví dụ:
Tôi vừa mới tới nơi
さっき着いたばかりです。
Vừa mới mua gần đây mà cái ti vi đã hỏng mất rồi
この間買ったばかりなのに、テレビが壊れてしまった
Anh Tanaka vừa cưới vợ năm rồi, vậy mà nghe nói đang tính chuyện li hôn
田中さんは一昨年結婚したばかりなのに、もう離婚を考えているらしい。
Hồi vừa mới qua Nhật tôi không hiểu tiếng Nhật nên cũng vất vả lắm
日本に来たばかりのころは、日本もよく判らなくて本当に困った。
Chị tôi vừa mới tốt nghiệp đại học
姉は大学を出たばかりです。
Chú ý:
Trong văn nói có thể chuyển thành「ばっか」 Vたばっか
Có lẽ nào bây giờ nới dậy đó hả?
まさか、今起きたばっかなの?

2, ~ようになる~: Trở nên ~, trở thành ~
Giải thích:
Dùng để thể hiện một sự biến đổi, thay đổi
Ví dụ:
Tôi muốn nhanh chóng trở nên nói tiếng
Nhật giỏi
日本語が上手に話すようになりたいな

Nếu quen thì trở nên dễ dàng
慣れると簡単するようになる。
Nếu đã học 1 năm thì có thể trở nên nói tiếng Nhật trôi chảy
1年勉強に日本語が話せるようになるでしょう。
Chú ý:
Thường dùng với động từ thể khả năng hoặc tự động từ thể khả năng
V可能形/見える、分かる、聞こえるなど+ようになる
Vì thầy giáo đã chỉ cho, nên giờ đã hiểu được rồi
先生が教えてもらったので、今も分かるようになりました。
Thể phủ định nối tiếp, thể hiện sự biến đổi phủ định
Vないように → なくなる
Vì đã xây khách sạn cao lên nên trở nên không nhìn thấy núi từ cửa sổ nữa
高いホテルが建ったので、窓から山が見えなくなりました。

3, ~ことになる~: Được quyết định là, được sắp xếp là, trở nên ~
Giải thích:
Dùng khi thể hiện sự việc đã được sắp xếp, quyết định rồi
Dùng khi muốn nói rằng: từ một tình huống nào đó thì suy ra đương nhiên là như thế

Ví dụ:
Lần này tôi có quyết định là phải đi chi nhánh của hãng ở Osaka
こんど大阪支社に行くことになりました。
Tôi đã có quyết định là sẽ chuyển đến Nhật sống vào năm sau
来年日本に引っ越すことになりました
Nếu không cố gắng hết sức thì sau này có thể sẽ hối hận đấy
一所懸命頑張らなければ、後悔することになりますよ。
Chú ý:
Mẫu câu này thường xuyên sử dụng vì khi thể hiện ý nghĩa được quyết định thì
không nhất thiết phải có người / nhân tố đã ra quyết định trong câu.
Đối với ý nghĩa “trở nên” thì phía trước thì có tình huống giả định hoặc giải thích lý do cho sự đương nhiên đó.
4. とても~ない: Không thể nào mà ~
Giải thích:
Dùng để thể hiện một cách mạnh mẽ rằng
không thể nào làm được việc gì đó
Ví dụ:
Một bài toán khó như thế này thì tôi không thể nào giải nổi
こんな難しい問題はとても私には解けません。
Vẻ đẹp ấy chẳng thể nào diễn tả bằng lời
あの美しさはとても言葉では表現できない。
Không thể nào nhớ hết nhiều từ vững như thế này trong một lần
一度にこんなにたくさんの単語はとても覚えられません。
Chú ý:
Động từ chính thường được chia ở thể khả năng hoặc là tự động từ thể khả năng
とてもV可能形ない/見えない、分からない、聞こえないなど
Cách giải thích của giáo viên khó hiểu quá, rất khó hiểu
先生の説明が難しかったので、とても何も分からないよ。
5. ~らしい~: Có vẻ là ~, dường như là~, nghe nói là ~
Giải thích:
Dùng để biểu thị lại những gì người nói nhìn thấy, nghe thấy, cảm nhận thấy
Ví dụ:
Theo dự báo thời tiết thì hình như ngày mai trời mưa
天気予報によると明日は雨らしい。
ở Nhật Bản nghe nói là giá cả cao lắm
日本で物価が高いらしい
nghe nói là anh ta sẽ nghỉ làm ở công ty hiện nay, và tự mình thành lập công ty
彼はどうやら今の会社を辞めた、自分 で会社を作るらしい。
Chú ý:
Dùng để biểu hiện sự suy luận chắc chắn từ thông tin đã nghe được về chủ đề , chứ
không hẳn là truyền đạt lại thông tin
Người kia là ai vậy? Trông như bạn của
An
あの人は何なの?アンさんの友達らし
いだ。
“らしい” còn dùng sau một số danh từ thể
hiện hành vi, tính cách của con người
Nらしい=子供らしい、女らしい、大
人らしいなど
Mới có 5 tuổi thôi nhưng cách nói chuyện
không phải là con nít đâu
5歳だら、話し方は子供らしくない

6. ~てはじめて(~て初めて):Rồi thì mới …, sau khi ….rồi thì mới….
Giải thích:
Dùng để thể hiện trong trường hợp: Sau khi thực tế làm gì đó (việc mà trước đó chưa làm) rồi thì mới trở nên một trạng thái khác.
Ví dụ:
Sau khi tôi đến Nhật rồi mới ăn món nattou
私は日本に来て初めて納豆を食べた。
Tôi đi làm rồi mới quen biết anh ấy
働くに入ってはじめて彼と知り合いになった。
Xem nhiều lần rồi mới biết độ hay của bộ phim đó
幾度も見てはじめてその映画のよさが 分かる
Học ngoại ngữ phải viết nhiều thì mới được
外国は何回も書いてはじめて上手にな
るのだ。
7. ~ないで~: Xin đừng ~
Giải thích:
Hầu hết chỉ dùng câu mệnh lệnh, yêu cầu
Ví dụ:
Không được đậu(xe)
止まないでください。
Xin đừng nói chuyện
話さないでください
Có biển báo là xin đừng hút thuốc
「タバコを吸わないでください」という
標識があった。
Cô ấy nói “xin đừng buồn”
「さびしくないで」と彼女は言った。
8. ~によって~:Do ~, vì ~, bởi ~, tùy vào ~
Giải thích:
Dùng để biểu thị nguyên nhân, lý đo
Dùng để biểu thị chủ thể của hành động
Dùng để biểu thị phương pháp, cách thức
Ví dụ:
Nhật Bản đã chịu tổn thất lớn vì sóng thần
日本は津波によって大きな彼我を受け
ました
Do phát ngôn bất cẩn, tôi đã làm tổn
thương anh ấy
私の不注意な発言によって、彼を傷つ
けてしまった
Phần lớn nhà cửa trong làng này đều bị lụt
cuốn trôi
その村の家の多くは洪水によって押し
流された。
Đi hay không chúng ta tùy vào thời tiết
ngày mai
行くか行かないかは、明日の天気によ
って決めよう。
Nghe nói mai sẽ mưa, tùy nơi
明日は所によって雨が降るそうだ。
9. ~のような~ : giống như ~, như là ~
Giải thích:
Ví dụ:
Anh ta cư xử giống như là chẳng biết gì
hết
彼は何も知らなかったのような振る舞
っていた。
Nếu nói được tiếng Nhật lưu loát như cô ta
thì hay biết mấy
あの人のような英語がペラペラ話せた
らいいのに。
Tôi cảm thấy hạnh phúc giống như đang ở
trên miền cực lạc vậy
極楽にでもいるかのような幸せな気分
だ。

10.~ば~ほど~ : Càng …..thì càng
Giải thích:
~ Có thể dùng là ~たら/なら~ほど
với danh từ (~たら/~たら)và
động từ (~ら)
Ví dụ:
Càng ăn thì càng mập
食べれば食べるほど太る。
Đồ điện càng đắc tiền thì càng khó sử
dụng
電気製品というのは、高くなればなる
ほど、使いにくくなる
Bảng hướng dẫn sử dụng này càng đọc
càng không hiểu
この説明は、読めば読むほど分からな
くなる
Làm thế nào bây giờ? Càng nghĩ càng rối
どうしたらいいのか?考えれば考える
ほど分からなくなってしまった。

11. ~ばかり: Chỉ toàn là ~
Giải thích:
Dùng khi người nói có ý phê phán về
chuyện, sự việc cứ lặp đi lặp lại, hoặc lúc
nào cũng nằm trong trạng thái đó
Ví dụ:
Em trai tôi không học mà chỉ toàn là đọc
truyện tranh
弟は漫画ばかり読んでいる
Mẹ tôi từ sáng tới tối lúc nào cũng cằn
nhằn
母は朝から晩まで小言ばかり言って
いる。
Sang tháng 6 thì ngày nào trời cũng mưa
6月ひ入ってから、毎日雨ばかりだ。
Hôm nay từ sáng tới giờ chỉ toàn làm
hỏng việc mà thôi
今日は朝から失敗ばかりしている。
12. ~は~でゆうめい(は~で有名):Nổi tiếng với ~, vì ~
Giải thích :
Diễn tả một sự việc nào đó nổi tiếng với
một cái gì đó
Ví dụ:
Việt Nam nổi tiếng với “áo dài”
ベトナムは”áo dài”で有名です。
Nhật Bản nổi tiếng về đồ điện tử
日本は電子製品で有名です。
Nhà hàng đó nổi tiếng về giá rẻ
あのレストランは値段が安いので有
名です。
Công viên này nổi tiếng với suối nước
nóng
この公園は温泉で有名です。
13. Nをはじめ(Nを初め~):Trước tiên là ~, trước hết là ~
Giải thích:
Cách nói đưa ra một cách điển hình để
trình bày nội dung sự việc
Ví dụ:
Đám tang ông ấy, từ bạn bè người quen
tới cả những người không quen biết cũ
tới viếng
彼の葬儀には、友人知人を初め、面
識のない人までが参列した
Về nghệ thuật truyền thống của Nhật
Bản, trước hết phải kể đến Kabuki, rồi
tới kịch Nô, trà đạo, nghệ thuật cắm ho
Ikebana…
日本の伝統芸能としては、歌舞伎を
はじめ、能、茶の湯、生け花なでお
が挙げられる
14. ~てき(~的): Mang tính ~
Giải thích:
Ví dụ: Quán ăn này có tính chất gia đình
この店は家族的です
Bài viết này mang tính chất cá nhân
この作文は個人的です
Người đó có tính rất chăm chỉ
あの人は勤勉な的です
Cuốn sách mang tính nhân văn
この本は人文的です。
15. ~は くらいです: Khoảng cỡ ~, đến mức ~, như là ~
Giải thích:
Chỉ mức độ của trạng thái
Ví dụ:
Mất khoảng 1 tuần để sửa chữa
修理には一週間ぐらいかかります。
Hòn đảo đó có diện tích gấp 3 lần nước
này
その島はこの国の3倍くらいの面積が
ある。
Đi trên con đường này khoảng 5 phút thì
sẽ gặp một con sông lớn
この道を5分くらい行くと、大きな川
があります。
16. ~さえ~ば~: Chỉ cần, ngay cả, thậm chí
Giải thích:
Dùng mẫu câu này khi để nhấn mạnh từ
trước nó với ý nghĩa chỉ cần, ngay cả,
thậm chí
Ví dụ:
Chỉ cần anh có mặt ở bên cạnh em, ngoài
ra không cần gì hết
あなたさえそばにいてくだされば、
ほかには何もいりません。
Chỉ cần bọn trẻ khỏe mạnh là che mẹ vui
rồi
子供が元気でさえあれば、新はうれ
しかった。
17. ~ほど~: Đến mức, nhất là, như là …
Giải thích:
Với hình thức「AほどBだ」 mẫu câu
này điễn đạt ý “mức độ của A tăng thì
mức độ của B cũng tăng theo”.
Ví dụ:
Mặt hàng này bán rất chạy, tới mức thấy
thật thú vị
この商品は面白いほでおよく売れる

Tôi ghét tới mức không muốn nhìn mặt
顔も見たくないほど嫌いだ。
Buổi hòa nhạc rất đông, tới mức có cả
người đứng nghe
コンサートはたいへんなにんきで、
立ち見がでるほどだった。
Vì không có liên lạc gì cả, nên tôi lo lắng
lắm, không biết bao nhiêu mà kể
なんの連絡もしてこないから、どれ
ほど心配したかわからない。

18, ~まま~: Cứ để nguyên, vẫn giữ
nguyên tình trạng
Giải thích:
Diễn tả tình trạng không thay đổi, tiếp
tục chuyện giống y như vậy
Ví dụ:
Dù có già đi nhưng tôi vẫn muốn cứ xin
đẹp mãi
年をとっても、きれいなままでいた
い。
Vì vội quá mà khi ra về quên không nói
lời tạm biệt
急いでいたので、さよならも言わな
いまま、帰ってきてしまった。
Tôi đã để nguyên lò sưởi không tắt mà đi
học
ストーブを消さないまま学校に来て
しまった
Không mang giày khi vô phòng
靴をはいたまま部屋に入らないで下
さい
Nếu cứ để nguyên máy lạnh qua đêm mà
ngủ thì sẽ bị cảm lạnh đấy.
クーラーをつけたまま寝ると風邪を
ひきますよ。
19. ~わざわざ~: Có nhã ý, có thành ý…
Giải thích:
Là trạng từ thường dùng để chỉ sự mất
công sức làm việc gì đó và thể hiện sự
cảm ơn, biết ơn
Ví dụ:
Anh Tanaka đã mất công mang đồ tôi bỏ
quên mang đến tận nhà cho tôi
田中さんは私の忘れ物をわざわざ家
まで届けてくれた。
Thật cảm ơn anh đã mất công mang giao
đến tận nơi
わざわざ届けてくださって、本当に
ありがとうございました。
Vì lo lắng mà tôi đã bỏ công đến tận đây,
anh phải biết ơn một chút chứ
心配してわざわざ来てあげたんだか
ら、もうすこし感謝しなさいよ。
Nghe tin bạn bị cảm, tôi cất công mang
quýt sang thăm, vậy mà đến nơi thì được
biết bạn ấy đã đi chơi với người yêu rồi.
風邪だというから、わざわざみかん
まで買ってお見舞いに行ったのに、
その恋人にでかけたと言う。
20.~としたら~: Giả sử, nếu cho rằng
Giải thích:
Thể hiện mong muốn giả định
Ví dụ:
Giả sử mà xây nhà thì tôi sẽ xây một
ngôi nhà lớn
家で建てるとしたら、大きい家がい
い。
Giả sử tôi mà trúng số 100 triệu yên thì
tôi sẽ mua nhà
もし1億円の宝くじがあったとしたら
、家を買おう
Giả sử nếu anh đến thì sẽ đến lúc mấy
giờ?
いらっしゃるとしたら、何時ごろに
なりますか?
Giả sử nếu đi nước ngoài thì tôi sẽ đi
Nhật
仮に外国へ行くとしたら、日本へ行
くだろう。

Phản hồi

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây