Ngữ pháp tiếng Nhật N3 từ 61 đến 80

0
31

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 ở các bài viết trước bạn đã nắm hết chưa nào? Và tiếp nối các chủ đề ngữ pháp tiếng Nhật N3 lần trước hôm nay chúng tôi sẽ gửi đến bạn ngữ pháp tiếp theo – ngữ pháp tiếng Nhật N3 từ 61 đến 80. Mọi người hãy cùng theo dõi nhé!

NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N3 (PHẦN 4)

61.~たび(に): Mỗi lần
Giải thích:
Diễn đạt khi làm gì đó thì luôn luôn là
như vậy, khi làm gì đó thì mỗi lần mỗi
lần điều trở nên như nhau.
Ví dụ:
Cứ mỗi lần gặp là thấy cô ta mang một
loại kính khác
彼女は会うたびに違うメガネをかけ
ている
Mỗi lần về thăm quê là lại thấy quê nhà
đổi khác, những cảnh vật êm đềm của
ngày xưa cũng đang ngày một mất đi
古さとは帰るたびに変わっていって
、昔ののどかな風景がだんだんなく
なっていく。

62.~だけに~: Vì ~
Giải thích:
Diễn tả tâm trạng vì có lý do nên
càng…….
Diễn tả vì có lý do…….trên mức bình
thường………..
Ví dụ:
Hình như chính vì hãy còn trẻ, nên có
thức suốt đêm họ cũng không hề hấn gì.
かれらは若いだけに徹夜をしても平
気なようだ。
Chính vì là một cô giáo dạy môn trà đạo
nên cô ấy lời lẽ rất tao nhã
お茶の先生だけに言葉遣いが上品だ

Chính vì hiện đang làm công tác giảng
dạy nên anh rất rành chuyện thi cử
彼は現職の教師だけに受験について
は詳しい。
63.~だけあって: Quả đúng là,
tương xứng với

Giải thích:
Dùng khi đánh giá tốt, theo đúng như
mong đợi. Biểu đạt mối quan hệ nhân
quả
Ví dụ:
Quả đúng là đắt, cái xe này đẹp quá
高かっただけあって、この車はきれ
い。
Quả đúng là Nhật Bản, kinh tế phát triển
thật
さすが、日本だけあって、経済が発
展する
Mai quả đúng là người từng du học ở
Nhật Bản 4 năm, tiếng Nhật rất giỏi.
マイさんは4年間日本に留学していた
だけあって、日本語が上手だ。
Giải thích:
Diễn tả chuyện xấu, chuyện không ma
Ví dụ:
Tôi đã nhận lại bài tập đầy lỗi sai
間違いだらけの答案が返ってきた。
Anh ta nợ ngập đầu
彼は借金だらけだ。
Đứa bé bước vào phòng với đôi chân đ
bùn
子供は泥だらけの足で部屋に上がっ
てきた。
64.~っけ: Nhớ không lầm là
….đúng không?

Giải thích:
Dùng trong văn nói, dùng để xác nhận
Ví dụ:
Hôm nay là tháng mấy nhỉ?
今日は何月だっけ?
Hình như đã gửi thư rồi, đúng không?
もう手紙出したっけ?
Hình như người kia là chị Mai đúng
không?
あの人、マイさんだっけ?
Ngày mai hình như thầy giáo cũng đến
nữa đúng không?
明日先生も来るんだっけ。
65.~っこない: Tuyệt đối không
Giải thích:
っこない: tuyệt đối không ~, chắc chắ
không ~
Ví dụ:
Mỗi ngày học ít nhất là 5 tiếng
毎日5時間は勉強しなさい。
Chuyện đó, làm không được đâu
そんなこと、できっこないよ。
Bạn có hỏi anh ta bao nhiêu đi nữa, an
ta cũng không nói thật đâu.

いくら彼に聞いても、本当のことな
んか言いっこないよ。
Những người như anh Yamaguchi có nhờ
cũng không có chuyện làm giúp cho đâu
山口さんたんか、頼んだってやって
くれっこないよ。
Chú ý:
Thường dùng trong hội thoại
Thể hiện sự phán đoán mang tính chủ
quan của người nói
66.~っぱい: Thấy như là ~
Giải thích:
Cảm thấy như là, thấy như là
Dễ làm
Ví dụ:
Gã đàn ông mặc đồ gần như là màu trắng
男は白っぱい服を着ていた。
Tôi thật là khổ sở vì người đó có tính hay
quên
あの人は忘れっぱくて困る
Thứ sữa bò này loãng như nước lã, dở
quá
この牛乳水っぱくてまずいよ。
30 tuổi rồi mà còn giận những chuyện
như vậy, thật là giống con nít quá đi
30にもなって、そんなことで怒るな
んて子供っぱいね。
Chú ý:
Chỉ dùng với thể Nっぱい và
Aいっぱい
Dùng để nói đặc tính của sự vật
Thường không có sự lặp đi, lặp lại nhiều
lần
Dùng để nói những việc không tốt
Chỉ cùng với thể V-ますっぱい
67.~ついでに: Nhân tiện ~
Giải thích:
Diễn tả tình trạng khi làm gì đó, nếu
cùng làm thì sẽ thuận tiện
Ví dụ:
Tôi đã tới thư viện mượn sách. Tiện thể
thử ghé qua chỗ của người bạn sống gần
đó.
図書館へ本を借りに行った。ついで
に、近くに住んでいる友達のところ
へ行ってみた。
Nhân tiện sửa máy giặt tôi đã nhờ sửa lại
tay nắm cửa
洗濯機を直すついでに、ドアの取っ
手も直してもらった。
Anh tôi đã đến gặp tôi tại chỗ làm việc,
bảo là nhân tiện đi công tác.
兄は出張のついでだといって、私の
仕事場へ会いに来た。
Chú ý:
Lúc làm việc gì đó, lợi dụng cơ hội đó
làm việc khác.
68.~つつ: Trong khi ~
Giải thích:
Đang, trong khi
Khi người nói có tâm trạng phản tỉnh, hối
hận, thú thật.
Ví dụ:
Anh ta vừa nói ” Mùa xuân cũng đã kết
thúc rồi nhỉ” vừa đưa mắt nhìn ra vườn
彼は、「春ももう終わりですね」と
言いつつ、庭へ目をやった。
Yoshiko chìm đắm trong suy tư khi ngắm
nhìn mặt biển xanh, phẳng lặng
静かな青い海を眺めつつ、良子は物
思いにふけっていた。
Chú ý:
Chỉ dùng với thế V-ます形つつ
Dùng nhiều trong viết, do cách nói hơi
cứng
Ý nghĩa giống với~ながら

れないんだ。
Ở công ty của tôi, nếu không được phép
của giám độc thì không được làm gì cả
わが会社では、社長の許可をもらっ
てからでなければ何もできない。
Chỉ sau 1h trưa tôi mới có thể có mặt tại
cuộc hợp được
1時間からでなければ会議に出席でき
ない。
Chú ý:
Câu sau luôn mang ý phủ định
69.~てしかたがない(~て仕方が
ない): Không thể chịu được
Giải thích:
Diễn tả không thể chịu được, không biết
làm sao, quá ~ (không kiểm soát được)
Ví dụ:
Từ khi gặp nhau ở công viên, tự nhiên tôi
thấy nhớ cô ấy không thể chịu được
公園で出会って以来、彼女のことが
気になってしかたがない
Mỗi lần xem phim này tôi đều không kìm
chế được nước mắt
この映画はみるたびに、涙が出て仕
方がない。
Ngày nào cũng bận ơi là bận
毎日忙しくてしかたがない
Thi đậu, vui ơi là vui
試験に合格したので、うれしくてし
かたがない。
Chú ý:
Chủ ngữ giới hạn ở ngôi thứ nhất
Giống với mẫu てたまらない
70.~てたまらない~: Rất…
Giải thích:
Vô cùng ~ (không thể kìm nén được)
Ví dụ:
Em trai tôi có vẻ rất tức tối vì để thua
弟は試合に負けたのがくやしくてた
まらないようです。
Tôi làm mất chiếc nhẫn mới mua, tiếc ơi
là tiếc
買ったばかりの指輪をなくしてしま
って、残念でたまらない。
Tôi rất lo lắng cho cha mẹ đang sống ở
quê
田舎に住んでいるの両親のことが心
配でたまらない。
Chú ý:
Chủ ngữ giới hạn ở ngôi thứ nhất
Giống với
mẫu~てしかたがない/~てしよう
がない
71.~でさえ~: Đến cả
Giải thích:
Lấy một ví dụ cực đoan và kết luận

những cái khác (ở mức thấp hơn) là
đương nhiên
Ví dụ:
Đến cả giáo viên cũng không hiểu thì
ngay cả tôi cũng xin chịu
先生でさえ分からないのだから、私
には無理でしょう。
Những chuyện như thế thì ngay cả học
sinh tiểu học cũng biết
そんなことは小学生でさえ知ってる
よ。
Chú ý:
Có thể dùng ở dạng
Hồi đó, tôi túng đến nỗi, nói gì đến tiền
học, ngay cả tiền nhà cũng không trả nổi
あのころは授業料どころか家賃さえ
はらえないほどまずしかった。
72.~てならない~: Hết sức, vô
cùng, chịu không nổi

Giải thích:
Diễn tả trạng thái có một tình cảm, cảm
giác nào đó tự nhiên nảy sinh ra mà
không kiểm soát được.
Phần nhiều đó là những trường hợp diễn
tả việc kiềm chế một trạng thái dù có
muốn kiềm chế cũng không kiềm chế
được, do vậy mức độ tình cảm cũng rất
cao.
Ví dụ:
Lo ơi là lo, không biết tương lai sẽ ra
sao?
将来がどうなるか、不安でならない

Khi còn nhỏ tôi ghét ăn cà rốt vô cùng
子供のころニンジンを食べるのがい
やでならなかった。
Tôi lo cho kết quả bài thi anh văn hôm
qua hết sức
昨日の英語の試験の結果が気になっ
てならない。
73.~ということだ~(~という事
だ): Nghe thấy nói là…
Giải thích:
Cách nói truyền đạt lại nguyên nội dung
đã nghe. Thường liên kết với mẫu câu thể
hiện mệnh lệnh, ý chí, suy đoán, nghiêm
cấm, v.v…
Ví dụ:
Nghe nói sắp tới anh Yamada sẽ nghĩ
làm để đi du học
山田さんは近く会社をやめて留学刷
るということだ。
Nghe nói hạn chót tuyển mộ là cuối
tháng 9, cho nên nếu anh muốn ứng
tuyển thì nhanh lên
募集のしめきりは9月末(だ)という
ことだから、応募するのなら急いだ
ほうがいい。
Nghe nói là chiều nay trời sẽ mưa
午後は雨が降るということです。
74.~というものだ~: Nhằm, có
nội dung
Giải thích:
Dùng để giải thích nội dung, chức năng
của một cái gì đó
Ví dụ:
“hộp thời gian” được thiết kế lần này
nhằm gửi đến cho con người 200 năm
sau thông điệp của thế kỉ 20
今回い作られたタイムカプセルは200
年先の人々に20世紀からのメッセー
ジを送るというものだ。
Điều kiện giao dịch mà đối tác đưa ra có
nội dung là họ sẽ trao 25% lợi nhuận
先方から提示された取引の条件は、
利益の25パーセントを渡すというだ

った。
75. ~というものでもない~:
Không thể nói hết là…, không thể nói

rằng…
Giải thích:
Ví dụ:
Một chiếc xe, có lẽ không phải chỉ cần
chạy cho nhanh là được
速ければそれだけでいい車だという
ものでもないだろう。
Đâu phải cứ tốt nghiệp một trường đại
học nổi tiếng là sẽ sống hạnh phúc
有名な大学を卒業したからといって
、それで幸せになれるというもので
もない。
Con người, đâu phải cứ có tự do là muốn
làm gì thì làm
人には自由があるからといって、何
をしてもよいというものでもない。
76.~というより~: Hơn là nói….
Giải thích:
Dùng để diễn tả ý nghĩa hơn là ~, nhưng
cái nói đằng sau mới là thích đáng hơn.
Thường dùng đi kèm với
Ví dụ:
Quyển truyện tranh này là một tác phẩm
được viết cho người lớn hơn là dành cho
trẻ con
この絵本は、子供向けというより、
むしろ、大人のために書かれたよう
な作品だ。
Nên nói rằng người đó ăn nói không suy
nghĩ đúng hơn là vô lễ
あの人は、失礼というより、無神経
なのだ。
Anh An giống nhân viên ngân hàng hơn
là giáo viên
アンさんは、学校の先生というより
、銀行員のようだ。
77.~といえば/~というと~:
Nói về ~

Giải thích:
Từ một chủ đề nhớ ra, liên tưởng đến
Ví dụ:
Nói đến Việt Nam thì nghĩ ngay đến “áo
dài” và “phở”
ベトナムというと、すぐ”áo dài” と
“phở”
Nói đến anh Kawaguchi tơi mới nhơ,
chẳng biết dạo này anh đi đâu mà chẳng
thấy tăm hơi gì cả?
川口さんといえば、どこへいったの
か、姿が見えませんね。
Nói đến Hokkaido là tôi nhớ đến những
thảo nguyên rộng lớn và những đàn bò
北海道というと、広い草原や牛の群
れを思い出す
78. ~といったら~: Nói đến~
Giải thích:
Dùng để nói về cảm xúc thán phục, ngạc
nhiên, ngoài mong đợi (cả tiêu cực và
tích cực)
Ví dụ:
Nhiệt độ là 45oC, nói đến cái nóng đó
đến nỗi không thể diễn đạt được bằng lời
気温は45度、その暑さといったら、
言葉にできないほどでした。
Nói đến nỗi buồn khi chia tay với người
yêu thì buồn muốn khóc
恋人と別れた時の寂しさといったら
、泣きたいぐらいだった
Nói đến động đất thì thật là đáng sợ
地震といったら、おそころしかった


  1. .~といっても(~と言っても)
    Dù nói là…..nhưng
    Giải thích:
    Diễn tả thực tế so với điều được nghĩ từ
    đó khác nhau.
    Ví dụ:
    Nói là tuyết rơi, nhưng cũng chỉ rơi có
    một xíu thôi, rồi tan ngay
    雪が降ったといっても、ほんの少し
    で、すぐ消えてしまいました。
    Nói là biết múa điệu múa Nhật Bản
    nhưng thực ra cũng chỉ ở mức múa để
    chơi mà thôi
    日本舞踊ができるといっても、ほん
    のお遊び程度です。
    Nói là về quê nhưng độ một tuần tôi sẽ
    lên
    田舎へ帰るといっても、一週間程度
    で、すぐまた帰って来ます。
  2. ~としたら~: Nếu…
    Giải thích:
    Diễn tả một hay nhiều giả định
    Ví dụ:
    Nếu mà xây nhà thì tôi muốn xây một
    căn nhà lớn
    家を建てるとしたら、大きい家がい
    い。
    Nếu mà phải chịu trách nhiệm thì không
    phải là tôi mà là bạn đó
    責任があるとしたら、私ではなくあ
    なたの方です。
    Nếu mà trúng số thì tôi sẽ mua xe hơi
    もし宝くじがあたったとしたら、車
    を買おう

Phản hồi

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây